cắn xé
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Xung đột, tranh giành quyết liệt và thường dùng lời nói để hạ bệ, nói xấu lẫn nhau: Hành động công kích, chống đối nhau một cách ác liệt, thường xuất phát từ lợi ích, địa vị hoặc quyền lực.
- (Nghĩa đen, ít dùng) Cắn và xé bằng răng, móng vuốt: Hành động của động vật khi tấn công con mồi hoặc đánh nhau.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa bóng):
- Hai công ty đối thủ liên tục cắn xé nhau trên thị trường.
- Cuộc tranh luận chính trị đã biến thành một màn cắn xé lẫn nhau đầy cay độc.
- Họ từng là bạn thân, nhưng giờ đây vì mâu thuẫn lợi ích mà cắn xé nhau không thương tiếc.
Các cách sử dụng nâng cao
"cắn xé nội bộ": chỉ sự mâu thuẫn, xung đột gay gắt giữa các thành viên trong cùng một tổ chức, nhóm.
- Đảng đó đang suy yếu vì những vụ cắn xé nội bộ.
"bị cắn xé bởi...": diễn tả trạng thái bị dày vò, giày xé bởi những cảm xúc, mâu thuẫn nội tâm.
- Anh ấy bị cắn xé bởi sự giằng co giữa lý trí và tình cảm.
Biến thể và từ gần giống
- Xâu xé (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ sự tranh giành, chà đạp lẫn nhau một cách tàn nhẫn.
- Chém giết (động từ): thường dùng mạnh hơn, chỉ sự xung đột có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, đôi khi dùng theo nghĩa bóng.
- Tranh giành (động từ): nghĩa rộng hơn, chỉ sự ganh đua để giành lấy thứ gì đó, có thể không mang sắc thái tiêu cực mạnh như "cắn xé".
Từ đồng nghĩa
- Công kích: tấn công bằng lời nói hoặc hành động.
- Bài xích: chống đối, loại trừ người khác.
- Hạ bệ: làm cho mất uy tín, địa vị.
Từ trái nghĩa
- Đoàn kết: gắn bó, thống nhất với nhau.
- Hòa thuận: sống yên ổn, không xung đột.
- Tương trợ: giúp đỡ lẫn nhau.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Chó cắn chó": thành ngữ có ý nghĩa tương tự, châm biếm cảnh những kẻ xấu xa, tham lam tranh giành, hãm hại lẫn nhau.
- Cảnh tranh giành quyền lực trong bộ máy ấy chẳng khác nào chó cắn chó.
- đgt. Xung đột, nói xấu nhau vì tranh giành thứ gì: Anh em ruột vì tranh gia tài mà cắn xé nhau.